Nhóm bổ dương, bổ khí TỤC ĐOẠN

Tất cả | A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z
TỤC ĐOẠN

Print

Tên thuốc: Tục đoạn
Tên khoa học: Radix Dipsaci
Đơn giá: Vui lòng liên hệ
Số lượng đặt hàng: /Kg

Tục đoạn có tác dụng chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, bạch đới, gãy xương, đứt gân do chấn thương, phong thấp gây đau nhức, động thai đau bụng

Tên vị thuốc: Tục đoạn.

Tên khoa học: Radix Dipsaci.

Tên gọi khác: Tiếp cốt thảo, Xuyên đoạn, Sâm nam.

Bộ phận dùng: Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Tục đoạn thuộc họ Tục đoạn (Dipsacaceae).

Thành phần hóa học: Tục đoạn có chứa alcaloid, saponin, hydratcarbon.

Tính vị: Tục đoạn có Vị đắng, cay, tính hơi ôn.

Quy kinh: Vào kinh can, thận.

Công năng: Tư bổ can thận, mạnh gân cốt, giảm đau an thai.

Chủ trị: Tục đoạn có tác dụng chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, bạch đới, gãy xương, đứt gân do chấn thương, phong thấp gây đau nhức, động thai đau bụng.

Liều dùng, cách dùng: Ngày dùng 4-12g tục đoạn dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc.

Kiêng kị: Âm hư hỏa thịnh thì kiêng dùng tục đoạn.

Bảo quản: Tục đoạn để nơi khô ráo, mát, phòng sâu mọt, mốc.

 

 

Các vị thuốc khác theo vần T

1  2  3  4  Xem