Tỳ bà diệp là lá khô của cây Nhót tây hay Nhót Nhật bản thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) trị suyễn, khó thở, tức ngực.
Tên vị thuốc: Tỳ bà diệp.
Tên khoa học: Folium Eriobotryae japonicae.
Tên gọi khác: Tỳ bà.
Bộ phận dùng: Lá khô của cây Nhót tây hay Nhót Nhật bản thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae).
Thành phần hóa học: Tỳ bà diệp có chứa Saponin, acid hữu cơ.
Tính vị: Vị đắng, tính mát.
Quy kinh: Vào kinh phế, vị.
Công năng: Thanh phế, hóa đàm, giáng khí, hòa vị.
Chủ trị: Tỳ bà diệp dùng cho người bị suyễn, khó thở , tức ngực, phụ nữ có thai nôn mửa nhiều.
Liều dùng, cách dùng: Ngày dùng 8-12g tỳ bà diệp, dạng thuốc sắc.
Kiêng kị: Ho do cảm hàn không dùng. Bao tử lạnh, buồn nôn không dùng Tỳ bà diệp.
Bảo quản: Tỳ bà diệp để nơi khô ráo, thoáng, tránh làm vụn nát. Bào chế rồi đậy kín, không nên để lâu.